Diễn đàn chim cảnh.
Chào mừng các bạn ghé thăm diễn đàn chim chào mào!
Để có thể thảo luận cùng các nghệ nhân nuôi chim bạn vui lòng đăng kí làm thành viên tại đây.
Trân trọng cảm ơn!

Diễn đàn chim cảnh.

IndexPortalCalendarTrợ giúpTìm kiếmĐăng kýĐăng Nhập
Chào mừng các bạn than gia diễn đàn chào mào Đăk lăk


Share | 
 

 Chim khướu đuôi đỏ

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
admin
Người mê chim


Tổng số bài gửi : 107
Join date : 10/08/2010
Age : 27
Đến từ : Buôn Ma Thuôt

Bài gửiTiêu đề: Chim khướu đuôi đỏ   Fri Aug 27, 2010 10:16 pm

KHƯỚU ĐUÔI ĐỎ

Garrulax formosus greenwayi Delacour et Jabouille, 1930

Họ: Khướu Timaliidae

Bộ: Sẻ Passeriformes



Mô tả:

Chim trưởng thành trán, đỉnh đầu và tai đen phớt xám nhạt. Đuôi vá cánh
thẫm. Cằm và họng đen nhạt. Phần còn lại của bộ lông nâu vàng lục có vằn
nâu thẫm chuyển thành xám lục nhạt ở lưng dưới, hông, bụng trên và dưới
đuôi. Mắt nâu, mỏ đen, chân xám thẫm.

Sinh học: Chưa có số liệu.

Nơi sống và sinh thái:

Sống định cư và làm tổ ở rừng cây bụi trên độ cao từ khoảng 2100m ở vùng Tây Bắc Việt Nam.

Phân bố:

Việt Nam: Đã tìm thấy trên dãy Hoàng Liên Sơn ở độ cao 2800m.

Thế giới: Không có.

Giá trị:

Dạng chim đặc sản ở nước ta. Có giá trị khoa học và thẩm mỹ.

Tình trạng:

Nơi ở tự nhiên bị thu hẹp và bị tác động do tập quán du canh du cư phát
rừng làm rẫy của đồng bào dân tộc vùng cao phía Bắc Việt Nam (người
Hơmông, Mán). Số lượng của chúng bị giảm sút và hiếm. Mức độ đe dọa: bậc
R.

Đề nghị biện pháp bảo vệ:

Cần qui hoạch quản lý và bảo vệ vùng rừng núi cao Hoàng Liên Sơn (từ
khoảng 1400m trở lên). Sớm ổn định cuộc sống định canh định cư của đồng
bào càc dân tộc trong vùng. Chấm rứt tình trạng chặt phá, đốt rừng và
săn bắt bừa bãi.



Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam trang 179.
Tên Việt Nam: Khướu đầu đen má xám
Tên Latin: Garrulax yersini
Họ: Khướu Timaliidae
Bộ: Sẻ Passeriformes
Nhóm: Chim



KHƯỚU ĐẦU ĐEN MÁ XÁM


Họ: Khướu Timaliidae

Bộ: Sẻ Passeriformes

Mô tả:

Chim trưởng thành đầu đen, tai và má có màu xám bạc. Cổ, ngực và cánh
hung vàng, trừ lông bao cánh nhỏ và góc cánh tạo thành một vệt màu đen.
Đuôi nâu hung vàng. Vai, lưng, bụng rên và dưới đuôi xám xanh thẫm.

Sinh học: Chưa có số liệu.

Nơi sống và sinh thái:

Thường gặp ở rừng trong tầng cây bụi gần mặt đất nơi có độ cao từ khoảng
1600 - 1700 đến 2500m. Có thể gặp ở rừng thường xanh cây lá rộng hoặc
rừng thông, tập trung ở vùng Langbian.

Phân bố:

Việt Nam: chỉ có ở vùng Nam Trung bộ (Lâm Đồng).

Thế giới: Không có.

Giá trị:

Loài chim đặc sản quý hiếm ở Việt Nam. Có giá trị khoa học và thẩm mỹ.

Tình trạng:

Giống các loài khướu có ở Lâm Đồng. Mức độ đe dọa: bậc R.

Đề nghị biện pháp bảo vệ:

Tiếp tục nghiêm cứu hiện trạng, ranh giới vùng phân bố và số lượng của chúng để làm cơ sở đề xuất biện pháp bảo vệ thích hợp.



Tên Việt Nam: Khướu đầu xám
Tên Latin: Garrulax vassali
Họ: Khướu Timaliidae
Bộ: Sẻ Passeriformes
Nhóm: Chim

KHƯỚU ĐẦU XÁM



Họ: Khướu Timaliidae

Bộ: Sẻ Passeriformes

Mô tả:

Chim trưởng thành trán, tai và cằm đen, má trắng. Đỉnh đầu và sau cổ xám
thẫm. Phía trên có màu nâu đến nâu hung. Cuối đuôi có dải đen rộng và
tận cùng là dải trắng (trừ đôi lông đuôi ở giữa). Họng và ngực xám, sườn
hung nâu. Giữa bụng màu nhạt dần và chuyển sang trắng ở giữa đuôi. Mắt
hung nâu. Mỏ đen nhạt, mỏ dưới trắng đục. Chân xám thẫm.

Sinh học:

Chim non rời tổ vào nửa đầu tháng 6 (gặp ở Thừa Thiên - Huế)

Nơi sống và sinh thái:

Sống định cư và làm tổ ở rừng nguyên sinh, thứ sinh và rừng khai thác,
trên độ cao khoảng 500m trở lên. Thường kiếm ăn trên mặt đất, nơi có
nhiều cây bụi, dây leo ở trong rừng, vùng cửa rừng và cả ở nương rẫy.
Ngoài mùa sinh sản thường gặp đàn đông tới vài chục con.

Phân bố:

Việt Nam: Trung bộ từ Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Khánh Hòa, Gia Lai, Kom Tum, Đắc Lắc đến Lâm Đồng.

Thế giới: Trung và Nam Lào.

Giá trị:

Dạng đặc sản ở Việt Nam và Đông Dương. Có giá trị khoa học và thẩm mỹ

Tình trạng:

Nơi ở tự nhiên bị tác động do ảnh hưởng chung của việc khai thác rừng. Bị săn bắt. Mức độ đe dọa: bậc T.

Đề nghị biện pháp bảo vệ:

Giống như đối với các loài chim sống ở rừng đã nói tới. Nghiêm cấm việc săn bắt khướu


This image has been resized.Click to view original image

Tên Việt Nam: Khướu mỏ dài
Tên Latin: Jabouilleia danjoun danjoun
Họ: Khướu Timaliidae
Bộ: Sẻ Passeriformes
Nhóm: Chim

KHƯỚU MỎ DÀI



Họ: Khướu Timaliidae

Bộ: Sẻ Passeriformes

Mô tả:

Chim trưởng thành mỏ dài, không cong và đuôi ngắn. Bộ lông nhìn chung có
màu nâu hung vàng. Cằm, họng và giữa bụng trắng nhạt. Phân loài 2 có
kích thước nhỏ hơn phân loài 1. Mắt nâu, mỏ xám sừng, chân nâu hồng.

Sinh học: Chưa có số liệu.

Nơi sống và sinh thái:

Sống định cư ở rừng thường xanh trên độ cao khoảng 1000m trở lên ở vùng
Nam Trung bộ, từ 150 - 1400m, ở vùng Bắc và Trung Trung bộ. Chim thường
kiếm ăn trên mặt đất. Đi lẻ hoặc đôi.

Phân bố:

Việt Nam: Đã gặp phân loài 1 ở một số nơi thuộc tỉnh Lâm Đồng (Lạc
Dương, Di Linh) và phân loài 2 ở Hà Tĩnh (Kỳ Anh), Thừa Thiên - Huế (A
Lưới, Vùng núi Bạch Mã, và đèo Hải Vân).

Thế giới: Không có.

Giá trị:

Loài chim đặc sản quý ở Việt Nam. Có giá trị khoa học và thẩm mỹ.

Tình trạng:

Số lượng còn lại ít. Mức độ đe dọa: bậc T.

Đề nghị biện pháp bảo vệ:

Như đối với loài chim sống ở rừng đã nói đến. Chú ý bảo vệ tầng cây bụi dưới tán rừng.




Tên Việt Nam: Khướu mỏ dẹt lưng đen
Tên Latin: Paradoxornis davidiana tonkinensis
Họ: Khướu Timaliidae
Bộ: Sẻ Passeriformes
Nhóm: Chim

KHƯỚU MỎ DẸT LƯNG ĐEN



Họ: Khướu Timaliidae

Bộ: Sẻ Passeriformes

Mô tả:

Chim trưởng thành đầu hung nâu tươi. Trên cổ, lưng và hông xám đen nhạt
hơi phớt vàng. Đuôi nâu thẫm. Cánh nâu có viền hung tươi. Cằm đen, họng
đen với thân lông xám nhạt chuyển dần thành xám ở ngực và bụng. Dưới
đuôi nâu đỏ nhạt. Mắt hung nâu, mỏ trắng sừng. Chân xám hồng.

Sinh học: Chưa có số liệu.

Nơi sống và sinh thái:

Nơi sống thích hợp là các khu vực cây bụi, tre nứa trên các vùng đồi núi có độ cao khoảng từ 600 - 1000m.

Phân bố:

Việt Nam: Phân loài này chỉ có ở miền Bắc và cũng chỉ tìm thấy ở Bắc Thái (Bắc Cạn).

Thế giới: Không có.

Giá trị:

Nguồn gen quý, loài đặc hữu Việt Nam. Có giá trị khoa học và thẩm mỹ.

Tình trạng:

Giống như các loài khướu sinh sống ở miền bắc Việt Nam đã nói tới. Mức độ đe dọa: bậc T.

Đề nghị biện pháp bảo vệ:

Tiếp tục nghiêm cứu hiện trạng, ranh giới vùng phân bố và số lượng của chúng để làm cơ sở đề xuất biện pháp bảo vệ thích hợp.


Tên Việt Nam: Khướu ngực đốm
Tên Latin: Garrulax merulinus obscurus
Họ: Khướu Timaliidae
Bộ: Sẻ Passeriformes
Nhóm: Chim

KHƯỚU NGỰC ĐỐM

Garrulax merulinus obscurus Delacoiur et Jabouille



Họ: Khướu Timaliidae

Bộ: Sẻ Passeriformes

Mô tả:

Chim trưởng thành:

Phân loài 1: dải lông mày hẹp hung vàng nhạt. Trán, trước mắt, cằm, họng
và những vệt hình bầu dục hẹp ở ngực đen. Toàn bộ mặt lưng, hai bên
đầu, sườn, cánh và đuôi hung nâu phớt lục vàng. Ngực, bụng và dưới đuôi
hung vàng tươi.

Phân loài 2: có màu sắc gần tương tự, nhưng màu tối hơn, các vệt ở họng
và ngực đen hơn. Mắt nâu hay nâu đỏ. Mỏ xám đen, chân nâu.

Sinh học:

Chim sống thành đôi riêng rẽ khi quan sát vào cuối tháng 5 và đầu tháng 6 ở Lâm Đồng

Nơi sống và sinh thái:

Nơi sống thích hợp là rừng thường xanh, trong tầng cây bụi gần mặt đất,
cạnh vùng lau lách và nương rẫy. Quan sát ở Lạc Dương và Di Linh (Lâm
Đồng) trên độ cao từ 1400m trở lên và ở Sapa, Hoàng Liên Sơn trên 1200m.
Không gặp trong rừng thông.

Phân bố:

Việt Nam: Phân loài 1 Nam Trung bộ (Lạc Dương và Di Linh tỉnh Lâm Đồng).
Phân loài 2 Tây Bắc Việt Nam như Lào Cai (Sapa, Hoàng Liên Sơn).

Thế giới: Bắc Lào (chỉ có phân loài 2).

Giá trị: Là các dạng chim đặc hữu qúy hiếm. Có giá trị khoa học và thẩm mỹ.

Tình trạng:

Nơi ở tự nhiên bị thu hẹp và bị tác động manh do việc khai thác rừng và
đốt nương làm rẫy của đồng bào các dân tộc vùng cao. Mức độ đe dọa: bậc
R.

Đề nghị biện pháp bảo vệ:

Giống như đối với loài khướu đầu đen và một số loài chim rừng khác.




Tên Việt Nam: Khướu vảy
Tên Latin: Garrulax squamatus
Họ: Khướu Timaliidae
Bộ: Sẻ Passeriformes
Nhóm: Chim

KHƯỚU VẢY



Họ: Khướu Timaliidae

Bộ: Sẻ Passeriformes

Mô tả:

Chim trưởng thành nhìn chung bộ lông có màu hung nâu phớt vàng và mút
lông có vệt cong màu đen tạo thành vảy. Dải lông mày đen kéo dài đến
gáy. Má, tai, trước mắt xám. Mép ngoài các lông cánh sơ cấp ngoài cùng
xanh nhạt, phía trong đen. Đuôi đen có vệt hung nâu ở mút tạo thành
viền. Dưới đuôi hung nâu có vảy đen rất mờ hay không có. Mắt trắng hay
xanh nhạt.

Sinh học:

Ở Mianma đã tìm thấy tổ vào ngày ấp, có 3 trứng.

Nơi sống và sinh thái:

Nơi sống thích hợp là rừng cây bụi trên núi cao ở vùng Tây Bắc và dãy Hoàng Liên Sơn.

Phân bố:

Việt Nam: vùng Tây Bắc (chỉ mới tìm thấy ở Lào Cai, Lai Châu, dãy Hoàng Liên Sơn, ở độ cao 1500m).

Thế giới: phía đông Hymalaia, Nêpan, bắc Mianma, tây nam Trung Quốc (Vân Nam).

Giá trị:

Nguồn gen quý. Có giá trị khoa học và thẩm mỹ.

Tình trạng:

Tương tụ như loài khướu đuôi đỏ. Mức độ đe dọa: bậc R.

Đề nghị biện pháp bảo vệ:

Tương tụ như loài khướu đuôi đỏ. Trước hết cầm quản lý bảo vệ tốt các khu rừng cấm đã có qui hoạch ở vùng Tây Bắc

Bài viết của thành viên.


sometimes you get bored listening to a rock song.It make you fell better
Về Đầu Trang Go down
http://doiten.forumotion.net
 
Chim khướu đuôi đỏ
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Diễn đàn chim cảnh. :: Chia sẻ đam mê :: Các loài chim hót và chim rừng-
Chuyển đến